Máy khuấy trộn vôi và phèn
1. Máy khuấy trộn vôi
Vôi có độ hòa tan thấp trong nước. Mức độ hòa tan ở 200C là 1,23 g/l. Nhu cầu sử dụng vôi ở các trạm xử lý nước thiên nhiên hoặc xử lý nước thải thường rất lớn (trên 0,25 tấn/ngày).
Các loại vôi cục hoặc vôi bột phải được chuẩn bị thành vôi sữa, sau đó chuyển sang hòa trộn thành dung dịch nồng độ không lớn hơn 5% mới đưa đi sử dụng. Người ta thường hòa trộn vôi bằng các phương pháp: khuấy trộn thủy lực nhờ bơm tuần hoàn; sục khí nén; khuấy trộn cơ học nhờ máy khuấy bộ cánh mái chèo. Phương pháp hòa trộn vôi bằng máy khuấy hữu hiệu nhất do không cần thiết bị đặc biệt (máy bơm vôi) và giảm lượng cặn vôi CaCO3 do không sục khí có CO2 vào dung dịch vôi

Dung tích của thùng chuẩn bị vôi sữa xác định như sau: W = Qxtxa/10000 x b x c
Trong đó:
Q – Lưu lượng nước m3/h
t – Thời gian chuẩn bị vôi 6 – 12 giờ
a – Liều lượng vôi cần thiết để kiềm hóa nước
b – Nồng độ vôi sữa, không quá 5%
c – Tỷ trọng vôi sữa, thường lấy bằng 1 T/m3
Công suất động cơ máy khuấy cánh nằm ngang được xác định như sau:
N = 0,004γhn3d4zηψ
Trong đó
γ-là trọng lượng riêng của dung dịch khuấy trộn, lấy bằng 1000 kg/m3
h-là chiều rộng cánh khuấy mái chèo, thường lấy bằng 0,25m
n-là tốc độ cánh khuấy, bằng 0,67 vòng/s
d-đường kính vòng tròn do cánh khuấy tạo nên, thường lấy bằng 1,8m
z-số lượng cánh khuấy gắn trên trục, z bằng 2
η-hệ số truyền động hữu ích của mấy khuấy, bằng 0,6
ψ-Hệ số sức cản trong quá trình khuấy trộn, phụ thuộc vào tỷ lệ d/h và được chọn theo bảng sau
| Tỷ lệ d/h | 0,5 | 1 | 2 | 5 | 10 |
| ψ | 1,151,1 | 1,19 | 1,3 | 1,4 |
1. Máy khuấy trộn phèn
Các loại phèn nhôm, phèn sắt cũng có thể được hòa trộn bằng khí nén hoặc máy khuấy. Máy khuấy hòa trộn phèn có cánh mái chèo hoặc chân vịt. Khi thiết kế kiểu mái chèo, số vòng quay thường chọn 0,3 – 0,5 vòng/s, đường kính vòng tròn cánh khuấy tạo nên khoảng 0,4- 0,5m đường kính thùng trộn. Diện tích cánh khuấy thường là 0,1 – 0,2 m2/m3 thể tích công tác thùng trộn.

Máy khuấy kiểu chân vịt thường có số vòng quay lớn, các thông số có thể tham khảo như trong bảng sau
| Đường kính thùngm
|
Đường kính cánh khuấy mm | Bước vít mm | Số vòng quay v/p | Công suất kw |
| 0,6
0,8 1,0 1,2 1,4 1,6 2,0 2,4 2,6 |
150
200 250 300 300 400 500 600 600 |
210
280 350 420 420 480 500 600 600 |
1000
630 800 400 500 500 400 250 320 |
0,2
0,37 0,6 0,75 1,1 2,2 3,0 5,0 6,6 |
Mọi chi tiết Qúy khách vui lòng liên hệ tại
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ MÔI TRƯỜNG HỒNG PHÚC
VPGD: P416 Nhà A10, Ngõ 128C phố Đại La, TP. Hà Nội
www.hongphuctv.com.vn – Email: moitruonghongphuc@gmail.com
Hotline: 0977 451 703
Xe đạp thể thao






